Bảng giá sầu riêng tại vườn ngày 05/10/2026 bất động hoàn toàn: cả 30 dòng giá được ghi nhận đều không thay đổi so với phiên liền trước. Nhưng nếu lùi lại bảy ngày, mặt bằng này đã tách thành hai hướng rõ rệt — nhóm trái đạt chuẩn và nhóm trái cấp thấp đi lên, còn nhóm hàng lỗi đồng loạt đi xuống ở cả ba tỉnh Tây Nguyên. Bài viết trả lời những câu hỏi thường gặp nhất về cấu trúc giá đó.
Số liệu giá trong bài lấy từ Giá Nông Sản 247 lúc ~07:30 ngày 05/10/2026; thông tin thị trường tổng hợp từ các nguồn dẫn trong bài. Xem giá cập nhật tại https://www.gianongsan247.com/gia-sau-rieng.
Giá sầu riêng tại vườn ngày 05/10/2026 đang ở mức nào?
Hệ thống ghi nhận 15 giống, với biên độ rất rộng: từ 14.000 đồng/kg đến 95.000 đồng/kg. Mức cao nhất thuộc về Sầu Thái loại A cơm chuẩn tại Đắk Lắk.
| Giống / loại | Vùng | Giá khoảng (đ/kg) | 24 giờ | 7 ngày |
|---|---|---|---|---|
| Sầu Thái loại A cơm chuẩn | Đắk Lắk | 95.000 | 0,0% | +1,6% |
| Sầu Thái loại A cơm chuẩn | Gia Lai | 92.000 – 95.000 | 0,0% | +8,7% |
| Thái A | Đắk Lắk | 84.000 – 92.000 | 0,0% | +2,3% |
| Thái A | Gia Lai | 82.000 – 86.000 | 0,0% | -1,2% |
| Sầu Thái loại A cơm chuẩn | Lâm Đồng | 78.000 – 82.000 | 0,0% | 0,0% |
| Thái A | Lâm Đồng | 77.000 – 82.000 | 0,0% | +1,3% |
| Sầu Thái loại B cơm chuẩn | Đắk Lắk | 75.000 | 0,0% | +2,7% |
| Thái A | Miền Tây Nam Bộ | 72.000 – 81.000 | 0,0% | +10,1% |
| Thái B | Đắk Lắk | 70.000 | 0,0% | +6,1% |
| Musang King A | Đắk Lắk | 65.000 | 0,0% | 0,0% |
| Thái B | Lâm Đồng | 58.000 – 60.000 | 0,0% | +14,6% |
| Musang King B | Đắk Lắk | 56.000 | 0,0% | 0,0% |
| Ri6 A | Miền Tây Nam Bộ | 55.000 – 65.000 | 0,0% | +4,3% |
| Ri6 B | Miền Tây Nam Bộ | 50.000 | 0,0% | +31,6% |
| Xô AB | Đắk Lắk | 45.000 | 0,0% | 0,0% |
| Ri6 A | Đắk Lắk | 35.000 | 0,0% | 0,0% |
| Hàng dạt | Đắk Lắk | 34.000 – 35.000 | 0,0% | +23,2% |
| Ri6 B | Đắk Lắk | 20.000 | 0,0% | 0,0% |
| Sầu Thái hàng kem | Đắk Lắk | 14.000 | 0,0% | 0,0% |
Trong 30 ngày qua, giá trung bình các vùng dao động hẹp: cao nhất 58.452 đồng/kg, thấp nhất 56.226 đồng/kg, trung bình 57.359 đồng/kg. Mặt bằng ngày 05/10 vì vậy không lệch khỏi vùng giá của cả tháng, dù từng dòng giá riêng lẻ biến động mạnh.
Vì sao cả bảng giá đứng yên trong 24 giờ?
Cả 30 dòng giá đều ghi nhận mức thay đổi 0,0% so với phiên liền trước, từ Sầu Thái loại A cơm chuẩn 95.000 đồng/kg ở đầu bảng cho tới Sầu Thái hàng kem 14.000 đồng/kg ở cuối bảng.
Điều này phản ánh cách giá sầu riêng hình thành: đây là giá khoảng tại vườn do vựa và thương lái báo theo từng quy cách, nên khi lượng hàng về và nhu cầu cắt trong ngày không đổi, mức báo giá thường được giữ nguyên nhiều phiên liền. Theo phần hướng dẫn trên trang giá của Giá Nông Sản 247, khoảng giá phản ánh biên độ thị trường trong ngày thay vì một mức cố định, vì sầu riêng chịu ảnh hưởng mạnh bởi loại trái, độ chín, quy cách cắt và địa điểm thu mua. Vì thế, biến động theo tuần nói nhiều hơn biến động theo ngày.
Một tuần qua, nhóm nào tăng và nhóm nào giảm?
Tính theo bảy ngày, bức tranh đổi hẳn. Phía tăng tập trung ở hai đầu bảng giá: Ri6 B miền Tây Nam Bộ tăng 31,6% lên 50.000 đồng/kg, hàng dạt Đắk Lắk tăng 23,2% lên 34.000 – 35.000 đồng/kg, Thái B Lâm Đồng tăng 14,6%, Thái A miền Tây Nam Bộ tăng 10,1% và Sầu Thái loại A cơm chuẩn Gia Lai tăng 8,7%. Thái B tại Đắk Lắk và Gia Lai cùng tăng 6,1%.
Phía giảm có một đặc điểm đáng chú ý: ngoài Thái A Gia Lai giảm nhẹ 1,2%, toàn bộ các dòng còn lại đều thuộc nhóm hàng lỗi. Sầu Thái hàng lỗi loại A tại Lâm Đồng giảm 5,2% về 60.000 – 68.000 đồng/kg, cùng loại tại Đắk Lắk giảm 4,8% về 70.000 đồng/kg, Sầu Thái hàng lỗi Gia Lai giảm 4,0% về 72.000 đồng/kg và hàng lỗi loại B Đắk Lắk giảm 3,4% về 50.000 – 63.000 đồng/kg.
Nói cách khác, trong một tuần mà phần lớn bảng giá đi lên, nhóm trái bị xếp là hàng lỗi là nhóm duy nhất bị trả giá thấp hơn trên diện rộng.
Điều gì đang đỡ giá nhóm trái đạt chuẩn?
Ba yếu tố được các báo kinh tế ghi nhận trong nửa cuối tháng 9.
Thứ nhất là nguồn cung giảm dần. Tuổi Trẻ ngày 17/9/2026 cho biết sản lượng đang giảm dần vào cuối vụ, trong khi Thái Lan gần hết vụ thu hoạch nên áp lực cạnh tranh tại thị trường nhập khẩu nhẹ đi.
Thứ hai là nhu cầu từ Trung Quốc. Cũng theo Tuổi Trẻ, ông Đặng Phúc Nguyên, Tổng thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam, cho biết Trung Quốc thường dùng sầu riêng để biếu tặng trong dịp Tết Trung thu, và nước này tăng nhập hàng để chuẩn bị cho cao điểm Trung thu rồi tới quốc khánh ngày 1/10.
Thứ ba là lực kéo từ xuất khẩu. Thanh Niên ngày 30/9/2026 dẫn số liệu hải quan cho biết xuất khẩu sầu riêng tám tháng đầu năm 2026 đạt trên 2,7 tỉ USD, tăng 52% so với cùng kỳ năm 2025; riêng tháng 8 đạt 956 triệu USD, tăng 62%. Thị trường Trung Quốc chiếm 2,58 tỉ USD, tăng 59%. Ở cấp toàn ngành, CafeF ngày 2/10/2026 dẫn Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết xuất khẩu rau quả chín tháng đạt 7,35 tỉ USD, tăng 19,9%, trong tổng kim ngạch nông lâm thủy sản 56,3 tỉ USD.
Góc nhìn của các tổ chức và cơ quan quản lý
Về mặt điều kiện xuất khẩu, Tuổi Trẻ ngày 3/9/2026 dẫn Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Đặng Ngọc Điệp cho biết Tổng cục Hải quan Trung Quốc đã phê duyệt thêm 567 mã số vùng trồng sầu riêng, nâng tổng số lên khoảng 1.800 mã. Từ ngày 1/7/2026, bộ này áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc số để khách hàng quốc tế tra cứu dữ liệu sản xuất. Trong năm nhóm giải pháp được nêu, có nội dung mở rộng năng lực phòng kiểm nghiệm, đặc biệt với chỉ tiêu cadimi và chất vàng O theo yêu cầu của nước nhập khẩu. Ấn Độ cũng đã chấp thuận nhập khẩu sầu riêng Việt Nam từ tháng 7/2026.
Về triển vọng cả năm, Thanh Niên ngày 30/9/2026 dẫn nhận định của các chuyên gia trong ngành cho rằng kim ngạch tháng 9 có thể vượt 1 tỉ USD và cả năm 2026 đạt 4,5 – 5 tỉ USD. Đây là nhận định của nguồn dẫn, không phải đánh giá của Giá Nông Sản 247.
Nông dân và thương lái nên theo dõi điều gì?
- Khoảng cách giữa hàng đạt chuẩn và hàng lỗi. Ngày 05/10, Sầu Thái loại A cơm chuẩn Đắk Lắk ở 95.000 đồng/kg, còn hàng lỗi loại A cùng tỉnh ở 70.000 đồng/kg. Chênh lệch này đang nới ra theo tuần.
- Yêu cầu kiểm nghiệm và mã số vùng trồng. Các chỉ tiêu cadimi, chất vàng O và tình trạng mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói quyết định trái có vào được kênh xuất khẩu hay bị đẩy về nhóm giá thấp.
- Tiến độ cuối vụ Tây Nguyên. Lượng hàng còn lại trong vườn ảnh hưởng trực tiếp tới mức báo giá của vựa.
- Chênh lệch giữa các vùng. Ri6 B miền Tây Nam Bộ đang ở 50.000 đồng/kg, trong khi cùng loại tại Đắk Lắk và Gia Lai ở 20.000 đồng/kg.
- Bảng giá từng phiên. Xem tổng hợp các mặt hàng tại điểm giá ngày 05/10/2026 và so sánh với chuyên đề sầu riêng cuối tháng 9/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hàng kem, hàng dạt, hàng lỗi khác nhau thế nào? Đây là các nhóm trái không đạt quy cách loại A hoặc B. Hàng dạt và hàng kem là trái bị loại khỏi lô chính vì mẫu mã hoặc cơm không đạt, nên giá thấp nhất bảng. Hàng lỗi là trái có khiếm khuyết nhưng vẫn phân thành loại A, loại B và được trả giá cao hơn hàng dạt.
Vì sao Ri6 ở miền Tây Nam Bộ cao hơn Tây Nguyên nhiều như vậy? Theo số liệu ngày 05/10, Ri6 A miền Tây Nam Bộ ở 55.000 – 65.000 đồng/kg còn Ri6 A Đắk Lắk và Gia Lai ở 35.000 đồng/kg. Khoảng giá tại vườn phụ thuộc vào độ chín, quy cách cắt, sản lượng trong ngày và chi phí vận chuyển tại từng vùng.
Giá trên bảng có dùng để chốt mua bán được không? Không. Bảng giá là lớp tham chiếu nhanh để so sánh giữa các giống và các vùng. Mức chốt thực tế vẫn phụ thuộc chất lượng trái và thỏa thuận tại điểm cân.
Nguồn tham khảo
- Thanh Niên, 30/9/2026 — Xuất khẩu sầu riêng mang về 2,7 tỉ USD sau 8 tháng
- CafeF, 2/10/2026 — Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 9 tháng tăng 7,8%
- Tuổi Trẻ, 17/9/2026 — Giá sầu riêng bất ngờ tăng giúp nhiều nông dân Tây Nguyên thu tiền tỉ
- Tuổi Trẻ, 3/9/2026 — Bộ Nông nghiệp và Môi trường nêu 5 giải pháp gỡ khó cho xuất khẩu sầu riêng
Dữ liệu chỉ mang tính tham khảo. Vui lòng xác nhận với thương lái địa phương trước khi giao dịch.